Nội Thần Kinh

NỘI THẦN KINH ĐẠI PHƯỚC

 

BSCKI. NGUYỄN ĐÌNH HOÀNG QUYÊN

Hơn 10 năm kinh nghiệm làm việc tại khoa Nội Thần Kinh - Bệnh Viện 115

Lịch làm việc: thứ 2 - thứ 7 từ 7-11g30, 13-16g30.

CHUYÊN KHOA NỘI THẦN KINH ĐẠI PHƯỚC ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ:

- Chẩn đoán sớm và theo dõi điều trị di chứng tai biến mạch máu não.

- Chóng mặt và các nguyên nhân gây chóng mặt.

- Chứng đau đầu nói chung và bệnh đau nửa đầu.

- Các chứng đau mãn tính có nguồn gốc thần kinh bao gồm cả các dạng thoát vị đĩa đệm (cho những trường hợp không có chỉ định phẫu thuật), bệnh đau dây thần kinh hông…vv. (kết hợp phân tích bằng điện cơ đồ).

- Hội chứng hẹp ống cổ tay (kết hợp phân tích bằng điện cơ đồ).

- Bệnh động kinh; phân tích điện não đồ cho trẻ em và người lớn.

- Chứng liệt mặt (ví dụ do lạnh).

- Bệnh Parkinson và các chứng rối loạn vận động, bao gồm cả chứng run và chứng cử động bất thường dạng Tic.

- Bệnh xơ cứng rải rác.

- Điều trị rối loạn giấc ngủ.

- Bệnh sa sút trí tuệ do thoái hoá hoặc do căn nguyên mạch.

- Các bệnh lý rễ dây thần kinh ngoại biên (hội chứng Guillain Barré) hoặc các bệnh thần kinh-cơ và các bệnh lý về hệ cơ (chứng nhược cơ).

MÁY ĐO ĐIỆN NÃO:

 

CHỈ ĐỊNH ĐO ĐIỆN NÃO

Khảo sát các thương tổn/ rối loạn chức năng não như:

- Động kinh.

- Co giật, Run.

- Mất ngủ.

- Đau đầu, Chóng mặt.

- Các loại quên.

- Các bệnh tâm lý/ tâm thần.

Quy trình thực hiện:

Điện não thường quy: 20 phút.

Điện não động kinh/co giật: 30 phút.

MÁY ĐO ĐIỆN CƠ:

 

CHỈ ĐỊNH ĐO ĐIỆN CƠ

Khảo sát các thương tổn ở thần kinh ngoại biên như dây thần kinh, rễ thần kinh, đám rối thần kinh. Một số chỉ định thường gặp:

- Hội chứng ống cổ tay (chèn ép TK giữa).

- Thoát vị đĩa đệm hay chấn thương cột sống (tổn thương rễ cổ, thắt lưng).

- Đánh giá và tiên lượng phục hồi tổn thương thần kinh mặt (VII).

- Các tổn thương ở chi kèm theo liệt dây thần kinh chi phối (TK trụ, quay,…).

- Các bệnh lý thần kinh-cơ khác.

Quy trình thực hiện trung bình khoảng 20-30 phút/ca.