Chuẩn bị trước khi nội soi

CHUẨN BỊ TRƯỚC NỘI SOI DẠ DÀY

I/ NỘI SOI THỰC QUẢN-DẠ DÀY-TÁ TRÀNG LÀ GÌ?

     Nội soi thực quản-dạ dày-tá tràng (còn được gọi ngắn gọn là nội soi dạ dày) là một phương pháp chẩn đoán bệnh bằng cách sử dụng một thiết bị quan sát đặc biệt, gọi là ống nội soi.

     Ống nội soi là một ống soi mềm có bộ phận chiếu sáng và ghi nhận hình ảnh, đường kính tương đương ngón tay út, có các nút điều khiển để quan sát bên trong ống tiêu hóa trên bao gồm thực quản, dạ dày và tá tràng (đoạn đầu của ruột non).

II/ CẦN PHẢI CHUẨN BỊ NHƯ THẾ NÀO TRƯỚC KHI NỘI SOI?

     Để đảm bảo nội soi được an toàn và có kết quả tốt, bệnh nhân cần phải nhịn ăn uống trước nội soi tối thiểu 6 giờ để tránh sặc thức ăn và bảo đảm cho việc quan sát, đánh giá tổn thương trong quá trình nội soi.

     Ngoài ra, trước khi nội soi bệnh nhân cần thông tin cho bác sĩ biết các thuốc đang điều trị hiện tại, tiền sử dị ứng thuốc và các bệnh kèm khác. Việc thông tin này nhằm đảm bảo tính an toàn của thủ thuật nội soi. Ví dụ, trong một số trường hợp đặc biệt, bệnh nhân cần sử dụng kháng sinh trước thủ thuật. Với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng thì bác sĩ sẽ tránh sử dụng các thuốc có nguy cơ gây dị ứng. 

     Với những bệnh nhân cần tầm soát tìm HP thì phải ngưng dùng kháng sinh ít nhất 1 tháng, thuốc kháng tiết acid ít nhất 2 tuần…

 III/ TẠI SAO CẦN PHẢI NỘI SOI DẠ DÀY?

     Các rối loạn tiêu hóa rất phổ biến. Nội soi là một phương tiện hữu hiệu trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý này. Bác sĩ sẽ cung cấp cho bệnh nhân những thông tin cần thiết và giải thích chính xác tại sao bạn cần phải nội soi dạ dày, noi soi không dau.

     Nội soi dạ dày thường được chỉ định trong tất cả các trường hợp có triệu chứng nghi ngờ bệnh lý ống tiêu hóa trên như: Đau thượng vị, buồn nôn, nôn mửa, nuốt nghẹn, nuốt khó, các rối loạn tiêu hóa như chậm tiêu, ợ hơi, ợ nóng, nóng rát thượng vị. Các triệu chứng trào ngược, thiếu máu, sụt cân không rõ nguyên nhân, xuất huyết tiêu hóa trên….

     Việc chẩn đoán các bệnh lý ống tiêu hóa bằng nội soi có độ chính xác cao hơn so với chụp x-quang hay siêu âm. Ngoài việc chẩn đoán bệnh, nội soi dạ dày còn được chỉ định để lấy các dị vật ống tiêu hóa, điều trị xuất huyết tiêu hóa.

     Ngoài ra nội soi còn giúp lấy các mẩu mô sinh thiết từ tổn thương hoặc niêm mạc dạ dày để xét nghiệm mô bệnh học trong các trường hợp nghi ngờ ung thư hoặc giúp đánh giá có nhiễm Helicobacter pylori hay không.

IV/ NỘI SOI DẠ DÀY ĐƯỢC THỰC HIỆN RA SAO?

     Bạn sẽ được nằm nghiêng bên trái, bạn sẽ cảm thấy nước bọt chảy ra, không cần phải cố gắng nuốt, nó sẽ chảy ra vào khay đặt dưới miệng của bạn.

     Nội soi dạ dày thường: Bạn được xịt thuốc tê vào họng để giảm sự khó chịu trong suốt quá trình soi.

     Nếu bạn chọn nội soi không đau thì sẽ được tiêm 1 lượng thuốc gây ngủ nhỏ và bạn sẽ chìm vào giấc ngủ ngắn vài phút. Sau nội soi sẽ tỉnh ngay, thuốc sẽ không ảnh hưởng đến trí nhớ.

     Bác sĩ nội soi sẽ đưa ống soi vào miệng, qua họng, đến thực quản, dạ dày và tá tràng để quan sát bề mặt niêm mạc, đánh giá và ghi nhận tổn thương, chụp hình lưu trữ.

     Bác sĩ dùng kềm sinh thiết sử dụng 1 lần (an toàn, không lây nhiễm bệnh), bấm 1 mẫu mô nhỏ dạ dày làm xét nghiệm CLO test xem bạn có nhiễm con vi khuẩn Helicobacter pylori hay không.

     Thời gian nội soi thông thường từ 2 đến 3 phút.

V/ NỘI SOI DẠ DÀY CÓ NGUY HIỂM KHÔNG?

     Nhìn chung, nội soi dạ dày là một thủ thuật an toàn. Một số bệnh nhân có thể có hơi đau họng hoặc cảm giác khó chịu ở họng sau khi soi. Những khó chịu này thường hết sau 30-45 phút.

     Do tác dụng của thuốc gây tê tại chỗ cho bệnh nhân nên ăn uống sau nội soi 30 phút.

VI/ KHI NÀO SẼ CÓ KẾT QUẢ NỘI SOI?

     Thông thường bệnh nhân sẽ có kết quả sau 30 phút, khi đó sẽ có kết quả nội soi và kết quả CLO test (để tìm vi khuẩn gây bệnh dạ dày Helicobacter pylori).

     Trong trường hợp có các tổn thương nghi ngờ, bác sĩ nội soi sẽ lấy mẩu mô tổn thương để xét nghiệm mô bệnh học thì kết quả xét nghiệm này sẽ có sau vài ngày.

VII/ KHI NÀO THẮT TĨNH MẠCH THỰC QUẢN:

     Giãn tĩnh mạch thực quản (varices) là bất thường, các tĩnh mạch giãn rộng ở phần dưới của thực quản - ống nối cổ họng và dạ dày. Giãn tĩnh mạch thực quản thường xảy ra ở những BN xơ gan.

     Giãn tĩnh mạch thực quản thường không gây ra triệu chứng, trừ khi bị chảy máu. Các dấu hiệu và triệu chứng của chảy máu do giãn tĩnh mạch thực quản bao gồm: Nôn ra máu, tiêu phân đen.

Chỉ định thắt tĩnh mạch thực quản (TMTQ):

     Giãn TMTQ độ II, III, có dấu đỏ, hiện không xuất huyết.

     Phòng ngừa xuất huyết tiêu hoá (XHTH) do giãn TMTQ tiên phát hay thứ phát.

Điều trị:

     Thắt giãn tĩnh mạch bằng vòng cao su vào các búi tĩnh mạch giãn, gây thiếu máu hoại tử, do đó làm xơ hoá thành mạch, làm giảm nguy cơ xuất huyết tiêu hóa do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản.

Theo dõi sau thắt tĩnh mạch thực quản:

- Bệnh nhân cần: Ăn lỏng và nguội, tránh thức ăn nóng trong 48 giờ đầu. Tránh làm nặng trong vòng 1 tuần. Uống thuốc đều đặn theo toa bác sĩ.

- Nếu BN thấy 1 trong các triệu chứng sau: Đi tiêu phân đen hoặc đi tiêu máu nhiều, ói ra máu, sốt cao → Gọi ngay cho bác sĩ điều trị hướng dẫn nhập viện.

 CHUẨN BỊ NỘI SOI ĐẠI - TRỰC TRÀNG

I/ NỘI SOI ĐẠI TRÀNG LÀ GÌ?

     Đây là một phương pháp thăm khám trực tiếp phần đại trực tràng (ruột già) nhờ vào một ống soi mềm nhỏ đường kính khoảng 1 cm đưa vào qua hậu môn. Nhờ quan sát hình ảnh trên máy soi, bác sĩ có thể biết được các bất thường đang xảy ra bên trong ruột. Từ đó, có được chẩn đoán và phương pháp điều trị thích hợp. 

 

II/ TẠI SAO PHẢI NỘI SOI ĐẠI TRÀNG?

     Ống tiêu hóa là một cơ quan rất khó chẩn đoán bệnh lý. Các phương pháp hiện đại như siêu âm, chụp cắt lớp điện toán (CT) hay cộng hưởng từ (MRI) dù rất đắt tiền nhưng vẫn có giá trị rất ít trong chẩn đoán bệnh lý ống tiêu hóa. X-quang đại tràng bằng cách bơm barýt có thể dùng trong một số trường hợp nhưng vẫn không chính xác bằng nội soi. 

     Qua máy nội soi, bác sĩ có thể phát hiện các tổn thương rất nhỏ chỉ vài mm, có thể sinh thiết để tìm ung thư. Ngoài ra, soi đại tràng có thể dùngđể cắt polyp (polyp là nguyên nhân rất thường gặp gây tiêu ra máu và hóa thành ung thư).

III/ NHỮNG AI PHẢI SOI ĐẠI TRÀNG?

     Ung thư đại trực tràng thường có những triệu chứng cảnh báo như: thay đổi thói quen đi cầu (tiêu chảy, táo bón không rõ nguyên nhân), tiêu phân nhầy máu, đau bụng dọc khung đại tràng, chán ăn, sụt cân, thiếu máu. Tuy nhiên, hầu hết bệnh nhân khi có những triệu chứng này thì bệnh đã muộn, diễn tiến vào giai đoạn nặng. Như vậy, để phát hiện sớm ung thư đại trực tràng thì cách hiệu quả nhất là tầm soát căn bệnh này khi chưa có những dấu hiệu.

Vậy những ai cần tầm soát?

- Đó là những người trên 50 tuổi, những người tuổi càng lớn thì nguy cơ mắc bệnh này càng cao.

- Những người có nguy cơ cao như có tiền sử polyp tuyến (đã cắt polyp), mắc bệnh viêm đại tràng mãn tính lâu năm, tiền sử phẫu thuật ung thư đại tràng.

- Người có tiền sử gia đình như bố, mẹ, anh, chị, em,… có polyp tuyến, hội chứng đa polyp hoặc ung thư đại tràng, … cần được nội soi đại tràng tầm soát sớm hơn 10 năm so với tuổi của người thân lúc bị ung thư đại tràng (hoặc bắt đầu từ 40 tuổi) ngay cả khi những người này hoàn toàn chưa có biểu hiện triệu chứng,  nội soi đại tràng ít nhất 3-5 năm một lần và theo dõi chặt chẽ hơn.

Nội soi điều trị được chỉ định khi có các vấn đề cần can thiệp sau:

- Cắt Polyp đại tràng qua nội soi.

- Nong các tổn thương hẹp đại tràng, đặt ống thông stent (do ác tính, do tia xạ, do viêm mạn…).

- Cầm máu một số tổn thương như loạn sản mạch máu, chảy máu từ cuống polyp sau cắt polyp…

- Lấy dị vật đường tiêu hóa dưới.

- Ngay cả khi chẩn đoán đã rõ ràng (viêm, loét hay u…), bệnh nhân cũng có thể được chỉ định nội soi đại tràng để lấy mẫu sinh thiết tìm ung thư.

IV/ NỘI SOI ĐẠI TRÀNG CÓ NGUY HIỂM KHÔNG?

     Nội soi đại tràng là một thủ thuật khá an toàn và ít khi có tai biến.

     Do đại tràng dài và phần ống soi đưa vào phải qua nhiều chỗ gập góc hay xoắn, bác sĩ phải bơm hơi vào trong lòng ruột để thấy rõ tổn thương nên thủ thuật có thể làm bệnh nhân thấy đau và chướng bụng sau nội soi. Cảm giác này sẽ hết nhanh chóng sau khi bệnh nhân đánh hơi vài lần.

     Biến chứng thủng ruột rất ít khi gặp và thường chỉ xảy ra khi bệnh nhân có bệnh viêm nhiễm nặng làm vách ruột mỏng đi.

V/ NỘI SOI ĐẠI TRÀNG CẦN CHUẨN BỊ NHƯ THẾ NÀO?

     Ngày hôm trước khi nội soi:Không nên ăn nhiều thịt, rau và trái cây có hạt và ăn chiều trước 17g. Không ăn và uống sau 17g, nếu đói, bạn uống được nước lọc, nước đường, nước dừa.

Hướng dẫn cách uống thuốc Fortrans chuẩn bị đại tràng:

Ngày trước NS: Nếu bệnh nhân chưa đi tiêu 2 – 3 ngày, cần uống thêm 1 gói Fortrans pha 1 lít nước từ 18g – 19g.

Ngày hôm nội soi:sáng sớm nhịn đói, không uống sữa, chỉ uống thuốc sổ.

     Sáng pha 2 gói Fortrans với 2 lít nước chín uống dần nhưng phải uống hết trong 2 giờ. Nên uống từ từ để tránh buồn nôn, nên đi lại để kích thích sổ phân, không nên nằm.

     1 giờ sau ngưng thuốc sổ, bạn có mặt tại lầu 6 (trung tâm nội soi) của Phòng khám.

Hướng dẫn cách uống thuốc Fleet:

Ngày hôm nội soi:sáng sớm nhịn đói, không uống sữa, chỉ uống thuốc sổ.

     Sáng pha thuốc Fleet vào 200ml nước lọc, uống hết trong 10 phút. Sau đó uống tiếp 2 lít nước chín trong vòng 2 giờ, uống từ từ, nên đi lại để kích thích sổ phân, không nên nằm.

     1 giờ sau ngưng thuốc sổ, bạn có mặt tại lầu 6 (trung tâm nội soi) của Phòng khám.

LƯU Ý: Chất lượng sổ phân có vai trò hết sức quan trọng để cuộc soi có kết quả chính xác, không bị sót bệnh. Cần phải sổ sạch phân đến khi tiêu ra nước trong mới đạt yêu cầu.

VI/ NỘI SOI ĐẠI TRÀNG THỰC HIỆN RA SAO?

     Nội soi được tiến hành ở phòng soi với bác sĩ và kỹ thuật viên nội soi. Trước khi soi, bệnh nhân sẽ được thăm khám ở hậu môn để đánh giá các tổn thương ở thấp nếu có. Thuốc tê được tại chỗ được sử dụng để làm bớt khó chịu khi đưa ống soi vào cũng như có tác dụng bôi trơn.

     Lúc đầu, bệnh nhân soi ở tư thế nằm nghiêng bên trái. Máy soi được đưa qua hậu môn và dần dần đi sâu qua các đoạn ruột. Từng lúc bệnh nhân có thể thấy khó chịu, chướng bụng hay đau do ống soi làm căng ruột. Hãy thông báo cho điều dưỡng hay bác sĩ để điều chỉnh ngay. Thỉnh thoảng, bệnh nhân sẽ được yêu cầu thay đổi tư thế hoặc điều dưỡng sẽ ấn nhẹ vào bụng bệnh nhân. Những biện pháp này nhằm giúp ống soi đi dễ dàng và ít gây đau hơn.

     Nếu soi đại tràng không đau: bạn sẽ ngủ trong quá trình nội soi, sẽ không sợ và không đau hay bất cứ cảm khó chịu nào trong lúc nội soi. 

     Khi cần sinh thiết, bác sĩ sẽ thực hiện nhanh và bệnh nhân không cảm thấy đau. Toàn bộ quá trình soi kéo dài từ 5 đến 20 phút, nhanh nhất nếu được sự hợp tác tốt của bệnh nhân.

VII/ CẦN CHÚ Ý GÌ SAU KHI SOI ĐẠI TRÀNG?

     Bệnh nhân có thể nghỉ ngơi một thời gian ngắn trước khi ra về. Nếu soi đại tràng không đau (tiền mê), quá trình nội soi không đau đớn cũng như có  bất cứ cảm khó chịu nào. Cần có người nhà đi theo khi nội soi đại tràng vì bệnh nhân không thể tự lái xe, đi lại ít nhất 1 giờ sau khi nội soi.

     Sau khi nội soi đại tràng, bệnh nhân có thể ăn uống trở lại bình thường nếu bác sĩ không có hướng dẫn đặc biệt gì khác.

     Bệnh nhân có thể ghi nhận một số vấn đề thường gặp sau soi đại tràng:

+Cảm giác đau bụng ít hay cảm giác mót rặn.

+Bụng có cảm giác chướng hơi nhẹ.

→ Các cảm giác này là bình thường và biến mất nhanh sau khi bệnh nhân đánh hơi vài lần.

            Nếu quý khách đau bụng tăng, mệt, đi tiêu ra máu → gọi ngay BS điều trị, tư vấn nhập viện.

VIII/ HƯỚNG DẪN THEO DÕI SAU CẮT POLYP:

Quý khách nên: Ăn thức ăn lỏng trong 2-3 ngày đầu và tránh làm việc nặng và không uống rượu bia trong 2 tuần. Uống thuốc theo toa của bác sĩ điều trị.

Quý khách nếu thấy các biểu hiện sau: Nếu có bất thường như đau bụng, chướng bụng tăng nhiều gây khó chịu hoặc đi cầu ra máu, sốt cao, hồi hộp mệt,.. cần thông báo với bác sĩ điều trị và nhập viện ngay.

--> Vui lòng liên hệ số điện thoại: Trong giờ hành chính: (08) 39 557 999, số nội bộ: 111

                                                                                             (08) 39 558 999, số nội bộ: 111

IX/ LẤY KẾT QUẢ GIẢI PHẪU BỆNH LÝ THEO HẸN VÀ GẶP LẠI BÁC SĨ ĐIỀU TRỊ:

- Điều dưỡng sẽ hẹn ngày lấy kết quả sinh thiết và xin số đt của BN.

- Bác sĩ điều trị sẽ giải thích về các tổn thương ghi nhận trên kết quả GPB vì nó rất quan trọng để có chẩn đoán chính xác hơn, hướng dẫn bệnh nhân theo dõi và điều trị thích hợp.


BSCK1. ĐẶNG THỊ ĐÔNG PHƯƠNG

KHOA TIÊU HÓA - GAN MẬT

PHÒNG KHÁM ĐA KHOA ĐẠI PHƯỚC