Y Học Cổ Truyền - PHCN

TRUNG TÂM

Y HỌC CỔ TRUYỀN – PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

  1. I.TỔNG QUAN TRUNG TÂM YHCT- PHCN:

Nhân sự:

BSCK1. THÁI PHI KHANH

BS. LÊ VĂN THƯỜNG

YS. DƯƠNG VĂN KHOA

YS. TRẦN THỊ HẠNH

ĐD. NGUYỄN THỊ NGỌC OANH

Giờ làm việc: từ thứ 2 đến thứ 7, 7g-20g. 

BSCK1. THÁI PHI KHANH

DĐ: 0938174454

 

 

 TRUNG TÂM YHCT –PHCN CHUYÊN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH LÝ:

         I/  Các bệnh lý thần kinh:

- Bệnh TBMMN và di chứng TBMMN:

            + Liệt ½ người.

+ Liệt dây thần kinh VII ngoại biên (liệt mặt).

- Bệnh lý chèn ép rễ thần kinh ngoại biên:

+ Thoát vị đĩa đệm hay thoái hóa cột sống cổ chèn ép đám rối thần kinh cánh tay gây hội chứng vai gáy hay yếu liệt chi trên.

+ Thoát vị đĩa đệm hay thoái hóa cột sống thắt lưng chèn ép rễ thần kinh hông gây đau vùng thắt lưng, hội chứng thắt lưng hông , hội chứng thần kinh tọa hoặc yếu liệt chi dưới.

II /Các bệnh lý cơ xương khớp:

       + Thoái hóa cột sống cổ, thoái hóa cột sống thắt lưng.

       + Thoái hóa khớp gối gây viêm các tổ chức xung quanh khớp gối.

       + Thoái hóa các khớp khác

       + Viêm gân cơ, dây chằng khác.

ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH LÝ TRÊN BẰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP:

I/ Dùng thuốc:

-          Thuốc thành phẩm: dạng thuốc viên hoàn, viên nang (Phong Thấp Hoàn, Lục Vị Hoàn, Bát Vị Hoàn, Độc Hoạt Tang Ký Sinh, Kiện Cốt Hoàn, Thiên Vương Bổ Tâm Đan, Thập Toàn Đại Bổ, Tọa Cốt Phong,..)

-          Thuốc thang: dạng thuốc phiến dược liệu sắc nước uống (Nhân sâm, Hống sâm, Đẳng Sâm, Sa Sâm, Tam thất, Kỷ tử, Đương Quy, Xuyên Khung, Độc Hoạt, Khương Hoàn, Khương Hoạt, Huyền sâm, Sinh Địa, Thục Địa, Mạch Môn Đông, Thiên Môn Đông, Đỗ Trọng, Ngưu Tất, Huỳnh Kỳ, Bạch Truật, Bạch Thược, Bạch Linh, Nhục Thung Dung, Hoài Sơn, Sơn Thù, Liên Nhục, Viễn Chí, Bá Tử Nhân, Cát Cánh, Tế Tân, Tục Đoạn, Tần Giao, Quế Chi, Quế Khâu, Xuyên Bối Mẫu, Đinh Hương, Phòng Phong, Câu Đằng, Cam Thảo, Hoàng Liên, Hoàng Bá, Hoàng Cầm, …)

II/ Không dùng thuốc:

  • Châm cứu
  • Điện châm (châm kim vào huyệt và gắng xung điện lên kim)
  • Thủy châm (tiêm thuốc vào huyệt đạo)
  • Nhu châm (cấy chỉ Chromic Catgut vào huyệt)
  • Chiếu đèn hồng ngoại
  • Sóng ngắn trị liệu
  • Siêu âm điều trị
  • Day bấm huyệt, xoa bóp
  • Vận động trị liệu cho các bệnh lý giới hạn vận động khớp (cứng khớp do thoái hóa khớp hoặc sau bất động khớp trong chấn thương) 

II. BỐC THUỐC THANG:

Phòng khám Y Học Cồ Truyền của chúng tôi có các loại thuốc Đông dược dạng thuốc phiến dược liệu sắc thuốc thang uống.

 Chú ý cách sử dụng thuốc giữa thuốc Tân dược và Đông dược:

   - Uống thuốc tân dược và đông dược cách nhau 2 đến 3 giờ.

     Vd: Uống thuốc tây trước, 2 giờ sau uống thuốc đông dược.

- Thuốc dạng dung dịch uống trước, dạng viên uống sau. Vì dạng dung dịch sẽ hấp thụ nhanh hơn không lưu ở dạ dày lâu.

- Dạng viên nang mềm, viên bao đường, viên hoàn dễ tan và hấp thu nhanh hơn dạng viên nén.

            +  Viên nén phóng thích chậm thường thuộc nhóm thuốc tim mạch như nhóm hạ áp: Nifedipine, nhóm chống đau thắt ngực Isosorbid dinitrat được sử dụng ở dạng thuốc viên uống (viên nén, viên nang), có tác dụng chậm và kéo dài trong ngày. Thì có thể uống thuốc sau khi uống thuốc Đông Dược

 

 III. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ KHÔNG DÙNG THUỐC:

1. ĐIỆN CHÂM: Là kích thích điện lên huyệt qua kim châm cứu để phòng và chữa bệnh

 

Bệnh liệt mặt (Liệt VII ngoại biên)

-          Trước khi châm cứu


 

SAU KHI CHÂM CỨU 10 NGÀY


 

TRƯỚC KHI CHÂM CỨU

 

 

SAU  KHI CHÂM CỨU 15 NGÀY

 

 

TRƯỚC KHI CHÂM CỨU

 

 

SAU KHI CHÂM CỨU 10 NGÀY


 

Chỉ định điều trị:

-    Kích thích các cơ bại liệt, chống đau. Tăng cường tuần hoàn ngoại vi khi có hiện tượng co thắt mạch, phù nề, sung huyết tĩnh mạch…

Liệu trình điện châm:

  -    Thời gian của mỗi lần điều trị cần dựa vào sự tiếp thu kích thích của từng người bệnh, trong từng bệnh, từng lúc, đối với từng loại dòng điện mà quyết định.

  -  Trung bình ngày châm một lần hay cách ngày châm một lần: từ 10 đến 15 lần điện châm là một liệu trình, nghỉ độ 10 đến 15 ngày rồi tiếp tục tùy theo yêu cầu chữa bệnh.

  -    Khi gặp người bệnh có cơn đau liên tục, có thể ngày điện châm 2 đến 3 lần.

2. NHU CHÂM (CẤY CHỈ):

—  Cấy chỉ là một phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc đặc biệt, độc đáo của châm cứu, bao gồm:cấy chỉ, chôn chỉ, vùi chỉ, xuyên chỉ.

—  Là một phương pháp châm cứu mới, hiện đại áp dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật trên cơ sở kế thừa những lý luận và kinh nghiệm của châm cứu của YHCT.

—  Cấy chỉ là phương pháp đưa chỉ catgut vào huyệt châm cứu của hệ kinh lạc để duy trì sự kích thích lâu dài qua đó tạo tác dụng điều trị như châm cứu thường.

—  Chỉ catgut cấy vào huyệt vị, có tác dụng làm tăng protein, hydratcarbon và tăng chuyển hóa dinh dưỡng của cơ. Cải thiện tuần hoàn máu cho vùng cấy chỉ hoặc vùng bị liệt của bệnh nhân, tăng trương lực các sợi cơ.

Chỉ định cấy chỉ:

+ Các bệnh dị ứng: Hen phế quản, viêm mũi dị ứng, viêm xoang di ứng.

+ Viêm dạ dày.

+ Rối loạn thần kinh thực vật.

+ Các chứng yếu, liệt chi.

+ Các chứng đau.

+ Bệnh lý ở cột sống cổ, cột sống thắt lưng.

+ Bệnh lồi đĩa đệm, thoát vị đĩa đệm…

3. SÓNG NGẮN:

 * Sóng ngắn là dòng cao tần là ứng dụng những dao động điện từ cao tần để sinh nhiệt đối với các cơ quan trong cơ thể.

 

TÁC DỤNG SINH LÝ CỦA SÓNG NGẮN:

a. Gia tăng dinh dưỡng chuyển hoá: Tăng chất dinh dưỡng, tăng thải bỏ chất cặn bã.

b. Tăng tuần hoàn: Tăng lưu lượng máu đến các mô, cơ.

c. Tác dụng lên mô cơ, giãn cơ: Gia tăng nhiệt, tạo sự thư giãn cho cơ.

d. Tăng thân nhiệt.

e. Hạ huyết áp.

f. Tác dụng trên dây thần kinh: Giảm tính kích thích của dây thần kinh.

g. Chống viêm, giảm phù nề.

 i. Tăng hoạt tính nội tiết.

 j. Tăng tái tạo tế bào.

 Chỉ định:

-   Các bệnh viêm nhiễm cấp tính, bán cấp.

-   Viêm bao khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm dây chằng quanh khớp.

-   Viêm cơ, viêm gân, viêm sột sống dính khớp, viêm quanh khớp vai, bong gân.

-   Các chấn thương mới và cũ.

-  Cứng khớp.

– Thoái hóa đốt sống chèn ép thần kinh gây đau lưng, đau thần kinh tọa, đau cổ vai cánh tay.

– Thoát vị đĩa đệm vừa và nhẹ.

– Sai khớp đốt sống nhẹ.

– Đau lưng do các nguyên nhân khác.

– Vẹo cột sống.

– Viêm cột sống dính khớp ở giai đoạn chưa dính khớp. 

4. MÁY SIÊU ÂM ĐIỀU TRỊ:

 

 

Siêu âm: là một tác nhân vật lý được sử dụng trong điều trị ứng dụng các hiệu quả nhiệt nông và sâu của nó cũng như các tác dụng phi nhiệt kích thích lành vết thương và dẫn thuốc qua da.

Chỉ định:

  •  Tổn thương xương khớp và phần mềm sau chấn thương.
  • Viêm khớp dạng thấp thời kỳ ổn định, thoái khớp viêm khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm bao khớp, viêm cơ....
  •  Bệnh lý thần kinh ngoại vi: đau thần kinh, chèn ép do thoát vị đĩa đệm...
  • Bệnh tuần hoàn ngoại vi: phù, hội chứng Raynaud, Sudeck...
  •  Giảm đau: đau cơ, đau do co thắt.
  •  Co thắt cơ, sẹo và những kết dính.

 

5. GIƯỜNG KÉO GIÃN CỘT SỐNG:

  * Tác dụng:

-  Làm giãn cơ, giãn dây chằng khớp nhằm giải phóng chèn ép do co cơ gây ra.

 

Phương pháp kéo các đoạn cột sống.

Kéo giãn cột sống cổ: Thời gian một lần kéo 15-20 phút, mỗi đợt 15-20 ngày.

Chế độ kéo ngắt quãng:Là chế độ mà lực kéo có thể thay đổi trong quá trình kéo để tránh gây mõi cơ và căng thẳng kéo dài cho cột sống. Chế độ này được áp dụng cho trường hợp đau mạn tính với tình trạng cơ cứng cơ không đáng kể.

Kéo giãn cột sống thắt lưng: Thời gian một lần kéo 15-20 phút, mỗi đợt 15-20 ngày.

       Chế độ kéo ngắt quãng: Là chế độ mà lực kéo có thể thay đổi trong quá trình kéo để tránh gây mỏi cơ và căng thẳng kéo dài cho cột sống. Chế độ này được áp dụng cho trường hợp đau mạn tính với tình trạng cơ cứng cơ không đáng kể.

A/ Các phương thức kéo dãn:

4.1. Kéo dãn mô mềm:

Kéo sử dụng lực vừa phải, kéo dài có thể làm tăng chiều dài các mô mềm, bao gồm cơ gân, dây chằng và đĩa đệm. Tăng chiều dài mô mềm có thể đem lại  tác dụng có lợi về lâm sàng bằng cách góp phần làm tách mặt khớp hoặc giảm lồi đĩa đệm (xem sau), hoặc bằng cách tăng tầm vận động khớp cột sống và giảm áp lực lên các diện khớp sau, đĩa đệm, và các rễ thần kinh, ngay cả khi không thể tách mặt khớp hoàn toàn.

4.2. Thư giãn cơ:

Kéo cột sống đã được báo cáo là tạo thuận lợi cho thư giãn các cơ cạnh sống. Tác dụng này có thể là do giảm đau do giảm áp lực lên các cấu trúc nhạy cảm đau, hoặc tranh chấp dẫn truyền đau do kích thích các receptor cơ học bởi các vận động dao động thông qua kéo ngắt quãng. Kéo giãn tĩnh có thể làm thư giãn cơ do ức chế đáp ứng đơn synap do kéo căng các cơ trong vài giây, và kéo ngắt quãng có thể làm thay đổi sức căng cơ tạo nên thư giãn cơ thông qua kích thích các cơ quan Golgi của gân qua đó ức chế hoạt tính của neuron vận động anpha.

4.3. Di động khớp:

       Kéo đã được khuyến cáo là phương pháp di động các khớp để tăng vận động khớp và giảm đau liên quan đến khớp. Lực kéo mạnh kéo căng các cấu trúc mô và do đó tăng vận động khớp. Lực kéo thấp hơn tạo các vận động dao động lập lại trong kéo ngắt quãng có thể kích thích các receptor cơ học, giảm đau khớp.

4.4. Kéo tách khớp:

Kéo tách khớp được định nghĩa là “sự tách hai diện khớp vuông góc với mặt phẳng của khớp”. Kéo tách khớp sau làm giảm các triệu chứng như đau do quá tải lên các khớp này hoặc chèn ép các rễ thần kinh khi chúng đi qua lỗ liên hợp.

Để kéo tách khớp, lực áp dụng phải đủ lớn. Các lực nhỏ có thể tăng chiều dài mô mềm cột sống mà không đủ để tách mặt khớp. Ví dụ lực bằng 25% trọng lượng cơ thể là đủ để tăng chiều dài của cột sống thắt lưng; nhưng để tách khớp sau cần lực đến 50% trọng lượng cơ thể. Lực xấp xỉ 7% trọng lượng cơ thể là đủ để tách các thân đốt sống cổ.

4.5. Giảm lồi đĩa đệm:

Các nghiên cứu đã chứng tỏ rằng kéo cột sống có thể làm giảm lồi đĩa đệm và do đó có thể làm giảm đau và các triệu chứng liên quan do bệnh lý lồi đĩa đệm. Các cơ chế đề xuất bao gồm tác dụng hút do giảm áp lực nội đĩa kéo phần đĩa đệm chệch hướng trở lại trung tâm, và làm căng dây chằng dọc sau ở mặt sau của đĩa, do đó đẩy phần đĩa bị lệch ra sau trở lại vị trí ban đầu.

 

Triệu chứng đau cổ, thắt lưng và các dấu hiệu chèn ép rễ có thể cải thiện ở bệnh nhân lồi đĩa đệm là do giảm mức độ lồi đĩa đệm hoặc do các thay đổi khác ở những cấu trúc cột sống, như tăng kích thước lỗ gian đốt sống, thay đổi sự căng của mô mềm hoặc dây thần kinh hoặc trương lực ở các cơ cột sống.

Triệu chứng thường không cải thiện khi kéo ở các bệnh nhân thoát vị đĩa nhiều đầy khoang tủy, hoặc ở các bệnh nhân bị calxi hóa đĩa đệm bị lồi. 

7. GHẾ ĐÁ TẠ:

  • Tác dụng: làm mạnh cơ tứ đầu đùi.
  • Chỉ định:

-           Tập cho bệnh nhân yếu liệt 2 chi dưới

-          Tập cho bệnh nhân liệt ½ người            

  •  Chống chỉ định: Viêm khớp gối cấp tính, tổn thương dây chằng khớp gối, nứt xương, gãy xương....

 

 

8. VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU:

 •   Vận động trị liệu: được áp dụng trong các bệnh lý giới hạn vận động khớp (cứng khớp do thoái hóa khớp hoặc cứng khớp sau bất động khớp trong chấn thương). Yếu liệt chi trong các trường hợp tổn thương rễ thần kinh do chèn ép rễ thần kinh trong thoát vị đĩa đệm, yếu liệt ½  người trong tai biến mạch máu não hoặc trong chấn thương sọ não.

 

 

Dữ liệu được cập nhật