Phòng khám đại phước
Nâng niu sức khỏe - Giữ trọn niềm tin
Chuyên tầm soát ung thư sớm
Viêm Mũi Và Viêm Mũi Xoang: Phân Biệt Để Điều Trị Đúng Cách

Viêm Mũi Và Viêm Mũi Xoang: Phân Biệt Để Điều Trị Đúng Cách

Thứ 4, 07/01/2026, 09:01 GMT+7

Viêm Mũi Và Viêm Mũi Xoang: Phân Biệt Để Điều Trị Đúng Cách

Viêm mũiviêm mũi xoang là hai bệnh lý đường hô hấp trên phổ biến với các triệu chứng chồng lấp dễ gây nhầm lẫn. Theo EPOS 2020, viêm mũi và viêm mũi xoang được xem là một dải bệnh lý liên tục do sự tương đồng về cấu trúc niêm mạc. Sự khác biệt chủ yếu nằm vị trí tổn thương và sự xuất hiện của các triệu chứng đặc hiệu như đau nặng mặt hay giảm khứu giác trong viêm mũi xoang. Việc phân loại chính xác dựa trên nguyên nhân và thời gian diễn biến là yếu tố quyết định để xây dựng phác đồ điều trị, giúp tối ưu hóa hiệu quả và phòng ngừa các biến chứng nghiêm trọng.

Người bệnh viêm mũi mạn tính gặp khó khăn khi nghẹt mũi chảy mũi kéo dàiNgười bệnh viêm mũi mạn tính gặp khó khăn khi nghẹt mũi chảy mũi kéo dài

Viêm mũi là gì?

Viêm mũi được định nghĩa là tình trạng viêm của niêm mạc hốc mũi dẫn đến các triệu chứng nghẹt mũi, chảy mũi, ngứa và hắt hơi. Viêm mũi có thể ảnh hưởng đến người bệnh trong ngắn hạn (cấp tính) hoặc dài hạn (mạn tính). Viêm mũi cấp tính thường là do nhiễm virus, vi khuẩn hoặc dị ứng, nhưng cũng có thể do các nguyên nhân khác gây ra. Viêm mũi mạn tính thường đi kèm với các bệnh lý viêm xoang – họng mạn tính.

Phân loại viêm mũi dựa trên nguyên nhân:

Viêm mũi dị ứng:

  • Do phản ứng với dị nguyên trong môi trường (phấn hoa, mạt bụi nhà, lông thú...)
  • Thường đi kèm các triệu chứng ngứa mắt, chảy nước mắt.

Viêm mũi nhiễm trùng:

  • Thường do virus (gây ra cảm lạnh thông thường)
  • Đây thường là giai đoạn khởi đầu của viêm mũi xoang cấp tính

Viêm mũi không dị ứng:

  • Là một nhóm bệnh lý đa dạng không có bằng chứng của dị ứng hay nhiễm trùng
  • Bao gồm các thể như: Viêm mũi vận mạch (do thay đổi thời tiết, mùi mạnh), viêm mũi do thuốc, viêm mũi do thay đổi hormone, viêm mũi ở người già và viêm mũi do nghề nghiệp

>> Tìm hiểu thêm: Viêm mũi dị ứng thời tiết: Phân biệt viêm mũi vận mạch và viêm mũi dị ứng

Viêm mũi xoang là gì?

Viêm mũi xoang là tình trạng phù nề, sung huyết và xuất tiết của niêm mạc hốc mũi và niêm mạc các xoang cạnh mũi.

Phân loại dựa trên vị trí viêm:

  • Viêm xoang trán (nằm ở vùng trán)
  • Viêm xoang hàm (nằm trong xương hàm trên)
  • Viêm xoang bướm (nằm trong thân của xương bướm)
  • Viêm xoang sàng (nằm trong khối xương sàng)
  • Viêm đa xoang  là quá trình viêm niêm mạc của một hoặc nhiều xoang cùng lúc

Phân loại theo thời gian:

Viêm mũi xoang cấp:

  • Triệu chứng kéo dài dưới 12 tuần và hồi phục hoàn toàn
  • Thường do nhiễm virus hoặc vi khuẩn

Viêm mũi xoang mạn:

  • Triệu chứng kéo dài ít nhất 12 tuần mà không khỏi hoàn toàn
  • Thường có thể do nhiễm trùng, polyp mũi hoặc vách ngăn mũi bị lệch

Viêm xoang tái phát:

  • Là tình trạng người bệnh trải qua từ 4 đợt viêm mũi xoang cấp tính  do vi trùng trở lên trong vòng một năm, giữa hai đợt hoàn toàn không có triệu chứng viêm mũi xoang. Bệnh thường gặp ở những người bị dị ứng và hen suyễn.

>> Đọc thêm: VIÊM MŨI XOANG CẤP

Phân biệt viêm mũi và viêm mũi xoang

1. Triệu chứng đặc trưng

Viêm mũi: viêm mũi thường được xác định khi có ít nhất 2 triệu chứng sau kéo dài hơn 1 giờ mỗi ngày

Triệu chứng điển hình:

  • Nghẹt mũi: Thường diễn ra theo cơn hoặc liên quan đến dị nguyên.
  • Chảy mũi: Thường là dịch trong, loãng (đặc biệt là viêm mũi dị ứng).
  • Hắt hơi: Thường hắt hơi thành tràng, liên tục.
  • Ngứa: Ngứa mũi rõ rệt, có thể kèm ngứa mắt, ngứa họng (dấu hiệu đặc trưng của dị ứng).
  • Khứu giác: Thường không ảnh hưởng hoặc chỉ giảm rất nhẹ do nghẹt mũi cơ học
  • Đau mặt: Không có cảm giác đau vùng mặt hoặc đau đầu vùng xoang tương ứng
  • Triệu chứng đi kèm: Thường đi kèm viêm kết mạc (đỏ mắt, chảy nước mắt) hoặc tiền sử hen suyễn.

Viêm mũi xoang:

Triệu chứng bắt buộc (phải có ít nhất 1):

  1. Nghẹt mũi
  2. Chảy mũi: Có thể chảy ra trước hoặc chảy dịch mũi sau (xuống họng). Dịch thường đặc hơn, có thể đổi màu (vàng, xanh).

Triệu chứng đi kèm:

  • Đau căn tức vùng mặt: Cảm giác nặng mặt, đau tức khu trú ở vùng xoang (trán, má, giữa hai mắt). Đau tăng khi cúi đầu.
  • Giảm hoặc mất khứu giác
  • Ho có đờm, đặc biệt về đêm

Triệu chứng toàn thân (thường gặp trong đợt cấp):

  • Sốt, mệt mỏi.
  • Hơi thở có mùi (do dịch mủ tồn đọng).
  • Đau nhức răng (liên quan xoang hàm).

Triệu chứng hắt hơi liên tục là dấu hiệu đặc trưng của viêm mũi dị ứng ở trẻ emTriệu chứng hắt hơi liên tục là dấu hiệu đặc trưng của viêm mũi dị ứng ở trẻ em

>> Xem thêm: Trẻ nghẹt mũi kéo dài: Nguyên nhân, cách chữa và phòng ngừa viêm mũi xoang

2. Thời gian kéo dài

Viêm mũi:

  • Viêm mũi nhiễm trùng:  Triệu chứng thường kéo dài dưới 10 ngày.
  • Viêm mũi dị ứng: Thời gian kéo dài không cố định, phụ thuộc hoàn toàn vào việc tiếp xúc với dị nguyên (phấn hoa, bụi nhà...)

Viêm mũi xoang:  thường dựa trên mốc 12 tuần để quyết định phương án điều trị

  • Viêm mũi xoang cấp tính: Triệu chứng kéo dài < 12 tuần và phục hồi hoàn toàn. Trong đó:
  • Cấp do virus: Kéo dài < 10 ngày.
  • Cấp sau virus: Triệu chứng nặng lên sau 5 ngày hoặc kéo dài trên 10 ngày nhưng dưới 12 tuần.
  • Cấp do vi khuẩn: khởi phát với triệu chứng nặng, thường biểu hiện rõ rệt sau 10 ngày hoặc có dấu hiệu cải thiện đột nhiên sốt, nhức đầu hoặc chảy mũi mủ nhiều hơn.
  • Viêm mũi xoang mạn tính: Triệu chứng kéo dài từ 12 tuần trở lên mà không hồi phục hoàn toàn.

3. Vị trí đau căng tức vùng mặt

Viêm mũi:

  • Thường không có cảm giác đau hoặc căng tức vùng mặt
  •  Chủ yếu thấy ngứa mũi, kích ứng niêm mạc hoặc đau nhẹ vùng tiền đình mũi do xì mũi quá nhiều. Nếu có đau đầu thường là đau đầu vùng trán lan tỏa do nghẹt mũi cơ học, không phải khu trú theo hốc xoang

Viêm xoang:

Thường cảm giác đau hoặc căng tức vùng mặt  tương ứng với các nhóm xoang bị viêm

  •  
  • Xoang trán: Đau tức vùng trán, thường tập trung ở ngay phía trên cung mày
  • Xoang hàm: Đau vùng má (dưới ổ mắt). Đây là vị trí thường gặp nhất; đau có thể lan xuống răng hàm trên, dễ bị nhầm với đau răng.
  • Xoang bướm: Đau khó khu trú hơn, thường cảm thấy đau sâu trong đầu, vùng đỉnh đầu hoặc vùng chẩm (sau gáy).
  • Xoang sàng: Cảm giác nặng tức ở vùng gốc mũi, giữa hai mắt hoặc sâu trong hốc mắt.

4. Màu sắc dịch mũi

Viêm mũi:

  • Dịch mũi trong, loãng
  • Có thể đục nhẹ sau vài ngày

Viêm xoang:

  • Dịch mũi đặc, nhầy
  • Màu vàng, xanh hoặc có máu
  • Dịch chảy sau họng nhiều

Nguyên nhân gây bệnh

Viêm mũi:

  • Nhiễm trùng: Chủ yếu do virus (Rhinovirus, Influenza...).
  • Dị ứng: Phản ứng với dị nguyên (phấn hoa, mạt bụi, lông thú) qua trung gian IgE.
  • Không dị ứng - Không nhiễm trùng: kích ứng (khói bụi, hóa chất, nghề nghiệp). Do thuốc (lạm dụng thuốc xịt co mạch, Aspirin). Thay đổi thời tiết (viêm mũi vận mạch), nội tiết (thai kỳ), tuổi già.

Viêm mũi xoang:

Cấp tính: Virus chiếm đa số (Cảm lạnh), Vi khuẩn: Chỉ 0,5% - 2% (Phế cầu, H. influenzae...).

Mạn tính: Bệnh lý viêm đa yếu tố, bao gồm:

  • Miễn dịch: Viêm loại 2 (liên quan bạch cầu ái toan, hay gặp ở người có polyp mũi).
  • Cấu trúc: Lệch vách ngăn, phì đại cuốn mũi gây tắc nghẽn dẫn lưu.
  • Tại chỗ: Polyp mũi, màng sinh học vi khuẩn (Biofilm) gây kháng thuốc.
  • Nguồn gốc từ răng: Nhiễm trùng răng hàm trên gây viêm xoang hàm.
  • Bệnh hệ thống: Suy giảm miễn dịch, xơ nang, rối loạn vận động lông chuyển.

Viêm mũi cấp do nhiễm virus gây sốt nghẹt mũi chảy mũi và mệt mỏiViêm mũi cấp do nhiễm virus gây sốt nghẹt mũi chảy mũi và mệt mỏi

Biến chứng có thể gặp

Biến chứng viêm mũi:

  • Viêm tai giữa
  • Viêm họng, viêm amidan
  • Bệnh lý đường hô hấp dưới: làm nặng thêm tình trạng hen
  • Chuyển thành viêm mũi xoang
  • Viêm mũi mạn tính

Biến chứng viêm mũi xoang (nếu không điều trị):

  • Viêm tổ chức hốc mắt, áp xe hốc mắt
  • Viêm màng não, áp xe não (hiếm gặp nhưng nguy hiểm)
  • Huyết khối xoang hang
  • Viêm xương tủy xương
  • U nhầy xoang

Phương pháp chẩn đoán

Đối với viêm mũi:

  • Khám lâm sàng
  • Hỏi tiền sử dị ứng
  • Đánh giá dị ứng: Test dị ứng nếu nghi ngờ viêm mũi dị ứng
  • Đo khí áp mũi: Để đánh giá khách quan mức độ tắc nghẽn mũi (nếu cần)

Đối với viêm mũi xoang:

  • Khám lâm sàng
  • Nội soi mũi xoang
  • CT Scanner xoang (trong trường hợp mạn tính hoặc nghi ngờ có biến chứng)
  • Nuôi cấy dịch mũi (nếu cần)

Bác sĩ tai mũi họng thực hiện nội soi mũi cho bệnh nhân để chẩn đoán viêm mũi xoangBác sĩ tai mũi họng thực hiện nội soi mũi cho bệnh nhân để chẩn đoán viêm mũi xoang

Điều trị đúng cách

Điều trị viêm mũi

Viêm mũi cấp do virus:

  • Nghỉ ngơi, uống đủ nước, bổ sung kẽm, Vitamin C
  • Rửa mũi bằng nước muối sinh lý
  • Thuốc hạ sốt, giảm đau nếu cần
  • Không dùng kháng sinh (không hiệu quả với virus)
  • Thuốc co mạch mũi ngắn ngày (không quá 3-5 ngày)

Viêm mũi dị ứng:

  • Tránh tiếp xúc dị nguyên
  • Thuốc kháng histamin
  • Thuốc xịt mũi corticoid
  • Rửa mũi bằng nước muối sinh lý

Điều trị viêm mũi xoang

Viêm mũi xoang cấp:

  • Rửa mũi nước muối
  • Thuốc xịt mũi corticoid
  • Thuốc kháng sinh (nếu nghi ngờ nhiễm khuẩn, theo chỉ định bác sĩ)
  • Thuốc giảm đau, hạ sốt

Viêm mũi xoang mạn:

  • Điều trị kéo dài hơn
  • Thuốc kháng sinh (nếu nghi ngờ nhiễm khuẩn, theo chỉ định bác sĩ)
  • Thuốc xịt mũi corticoid dài ngày
  • Có thể cần phẫu thuật nội soi nếu không đáp ứng thuốc
  • Điều trị nguyên nhân như polyp mũi, lệch vách ngăn

Sử dụng thuốc xịt mũi trong điều trị viêm mũi dị ứng và viêm mũi xoangSử dụng thuốc xịt mũi trong điều trị viêm mũi dị ứng và viêm mũi xoang

>> Tìm hiểu thêm: Phun khí dung mũi họng có tác dụng gì?

Khi nào cần đến khám bác sĩ?

Cần khám ngay nếu:

  • Triệu chứng kéo dài quá 10 ngày không giảm
  • Sốt cao trên 38.5°C
  • Sưng quanh mắt, giảm thị lực
  • Đau đầu dữ dội
  • Thay đổi ý thức: lờ đờ, lú lẫn
  • Cứng cổ
  • Triệu chứng tái đi tái lại nhiều lần

 

>> Đọc thêm: Khi nào nên đi nội soi tai mũi họng? Những dấu hiệu không nên bỏ qua

Phòng ngừa

Phòng ngừa chung:

  • Rửa tay thường xuyên, đeo khẩu trang
  • Tăng cường miễn dịch: Chế độ ăn cân bằng, uống đủ nước
  • Điều chỉnh lối sống: bỏ thuốc lá, tập thể dục
  • Giữ ấm cơ thể khi thời tiết lạnh
  • Tiêm phòng: Khuyến cáo tiêm phòng cúm để giảm nguy cơ khởi phát viêm mũi, viêm mũi xoang sau virus

Phòng viêm mũi dị ứng:

  • Tránh tiếp xúc dị nguyên đã biết
  • Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ
  • Sử dụng máy lọc không khí
  • Thường xuyên giặt drap gối
  • Rửa mũi bằng nước muối sinh lý ngay sau khi tiếp xúc với bụi hoặc môi trường ô nhiễm

Phòng viêm mũi xoang:

  • Điều trị dứt điểm viêm mũi cấp
  • Không lạm dụng thuốc co mạch mũi
  • Rửa mũi đúng cách
  • Điều trị các bệnh đồng mắc

Theo bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng tại Phòng khám Đa khoa Đại Phước, việc phân biệt sớm Viêm mũiViêm mũi xoang là chìa khóa để điều trị đúng hướng.Viêm mũi: Chủ yếu điều trị triệu chứng và tránh dị nguyên, trong khi Viêm mũi xoang: Cần kiểm soát tình trạng viêm niêm mạc chặt chẽ hơn để tránh các biến chứng nguy hiểm ở mắt và nội sọ. Nếu có triệu chứng kéo dài, hãy đến gặp bác sĩ Tai Mũi Họng để được nội soi và tư vấn phác đồ phù hợp.

 

>> Xem thêm: Khám tai mũi họng trẻ em: 10 dấu hiệu không nên bỏ qua

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. American Academy of Otolaryngology - Head and Neck Surgery | https://www.enthealth.org/conditions/sinusitis/

  2. Centers for Disease Control and Prevention (CDC) | https://www.cdc.gov/antibiotic-use/community/for-patients/common-illnesses/sinus-infection.html

  3. Mayo Clinic | https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/chronic-sinusitis/

  4. American College of Allergy, Asthma & Immunology (ACAAI) | https://acaai.org/allergies/allergic-conditions/rhinitis/

  5. European Position Paper on Rhinosinusitis and Nasal Polyps (EPOS) 

Các tin khác

17/01/2026
Vaccine Prevenar 20 bảo vệ 20 chủng phế cầu, phòng viêm phổi, viêm màng não cho trẻ từ 6 tuần & người lớn. Tư vấn miễn phí: 1900 599 941
16/01/2026
HPV test vs Pap smear: Dưới 30 tuổi làm Pap đơn 3 năm. Từ 30 tuổi: kết hợp cả 2 tăng độ chính xác 95%, 5 năm/lần. Chỉ lấy mẫu 1 lần. Tư vấn ngay!
15/01/2026
Pap smear bao lâu làm 1 lần? 21-29t: 3 năm/lần. 30-65t: Pap đơn 3 năm HOẶC Pap+HPV 5 năm (chính xác cao). Sau 65t có thể ngừng. Đặt lịch ngay!
13/01/2026
Hướng dẫn 5 bước tự khám vú tại nhà phát hiện cục u sớm. Biết thời điểm khám đúng, nhận biết dấu hiệu bất thường cần đến bác sĩ ngay
07/01/2026
7 nguyên nhân vô sinh nữ phổ biến: rối loạn phóng noãn, tắc vòi trứng, lạc nội mạc tử cung. Các xét nghiệm cần làm và phương pháp điều trị